 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|
|
|
|
Chiến lược Quốc gia về Cấp nước và vệ sinh nông thôn Chương trình mục tiêu quốc gia II |
|
 |
|
Trang web
của đối tác CN&VSNT là diễn đàn để thúc đẩy đối thoại chính sách
trong lĩnh vực cấp nước VSNT.
Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
được phê duyệt tại Quyết định số 104/QD-TTg ngày 25 tháng 8 năm
2000. Công cụ chính để thực hiện chiến lược là Chương trình mục tiêu
quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn (MTQG NSVSNT) .
Chương trình MTQG NSVSNT giai đoạn I (1999-2005) được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 237/QD-TTg ngày 3/12/1998.
Chương trình MTQG NSVSNT giai đoạn II (2006-2010) được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 277/QD-TTg ngày 11/12/2006.
Chương trình giai đoạn 1995-2005 đã thu được nhiều kết quả đáng
khích lệ, nhiều nội dung đang được thực hiện thành công. Để phát huy
kết quả của chương trình và giải quyết mục tiêu chiến lược đến 2010
như cam kết của chính phủ với nhân dân và quốc tế, việc tiếp tục
triển khai chương trình này trong những năm tiếp theo là cần thiết
và hợp lý, được sự đồng tình của nhân dân, các cấp, các ngành và các
địa phương.
Mục tiêu của CTMTQG II là:
Mục tiêu phát triển
1. Nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải
thiện các dịch vụ cấp nước sạch và vệ sinh; nâng cao nhận thức và
thay đổi hành vi của cộng đồng về bảo vệ môi trường, vệ sinh cộng
đồng và vệ sinh cá nhân.
2. Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước và vệ sinh kém gây ra đối
với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm
môi trường nông thôn.
Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2010, chương trình đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
1. Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh, trong đó 50% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn TC09.
2. Về vệ sinh môi trường:
- 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
3. Về các côg trình công cộng:
- Tất cả các nhà trẻ, trường học, tranh xá, chợ, trụ sở xã và các
công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu
hợp vệ sinh.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các
làng nghề chế biến lương thực. |
 |
| |
|
|
|